Sử dụng thiết bị mô phỏng động trong điều kiện nhiệt độ cao áp suất cao để đánh giá chất ức chế ăn mòn trong phòng thí nghiệm

  • Lê Thị Hồng Giang
  • Đoàn Thành Đạt
  • Nguyễn Đình Dũng
Keywords: Thiết bị mô phỏng động, chất ức chế ăn mòn, đánh giá hiệu quả của chất ức chế ăn mòn

Tóm tắt

Thiết bị mô phỏng động trong điều kiện nhiệt độ cao áp suất cao đã được Viện Dầu khí Việt Nam (VPI) cải tiến dựa trên hệ thiết bị nồi hấp lồng quay (RCA) và nồi hấp khuấy (SA) để đánh giá chất ức chế ăn mòn trong phòng thí nghiệm. Thiết bị mô phỏng các điều kiện vận hành trong thực tế chịu được điều kiện nhiệt độ cao áp suất cao và các tác nhân ăn mòn như: CO2, H2O, H2S. Thiết bị có trục khuấy và cánh khuấy để đảm bảo sự đồng đều của dung dịch trong bình phản ứng. Đặc biệt, thiết bị có hệ thống lắp mẫu có cấu tạo dạng lồng quay và 2 tầng để có thể mô phỏng nhiều chế độ cùng lúc. Hiệu quả bảo vệ của chất ức chế ăn mòn phân tán trong nước và tan trong dầu của thiết bị mô phỏng này được đánh giá ở các điều kiện tĩnh và động. Kết quả cho thấy, ở điều kiện động, thiết bị thử nghiệm có thể mô phỏng cùng lúc môi trường khí và môi trường lỏng tương tự như vị trí đỉnh và đáy của đường ống vận chuyển dầu khí.

Các tài liệu tham khảo

Sankara Papavinasam and R.Winston Revie, “Review of testing methods and standards for oilfield corrosion inhibitors”, EUROCORR 2004: Long term prediction and modeling of corrosion, January 2004.

Y.Wu, Corrosion inhibitor screening tests and selection for field applications. United State, 1994.

NACE, “Technical committee report, laboratory test methods for evaluating oil field corrosion inhibitors”, 1996.

J.D. Garber, R.D.Braun, J.R.Reinhardt, F.H.Walters, J.H.Lin, and R.S. Perkins, Comparison of various test methods in the evaluation of CO2 corrosion inhibitors for downhole and pipeline use. United State, 1994.

NACE Technical Committee Report, Wheel Test Method Used for Evaluation of Film Persistent Inhibitors for Oilfield Applications, NACE Technical Publication 1D 182, Materials Performance, 121982, p. 45, 1982.

ASTM, “Standard guide for evaluating and qualifying oil field and refinery corrosion Inhibitors in the laboratory”, 2001. DOI: 10.1520/G0170-06R20E01.

Dharma Abayarathna, Ali R. Naraghi, and Robert W. Buchholz, “Inhibitor evaluations and correlation of laboratory and field data in CO2 environments”, Corrosion 99, San Antonio, Texas, 25 - 30 April 1999.

Yan Milin, Zhao Guoxian, and Li Pingquan, “Modification of a stirring autoclave to RCE autoclave and its application”, Corrosion 99, San Antonio, Texas, 25 - 30 April 1999.

Y. P. Asmara, Agus Geter, N. M. Zuki, J. Jamaludin, S. Januar, B. Dandi, T. Kurniawan, M. C. Ismail, “Corrosion inhibition of carbon steel in oil and gas environments”, International Journal of Advanced and Applied Sciences, Volume 3, Issue 5, pp. 88 ‐ 91, 2016.

Zhen Li and Jiding Zhang, “The influence of flow velocity on electrochemical reaction of metal surface”, IOP Conference Series Materials Science and Engineering, Volume 274, 2017. DOI: 10.1088/1757-899X/274/1/012098.

Đã đăng
2024-10-31
How to Cite
Lê Thị Hồng Giang, Đoàn Thành Đạt, & Nguyễn Đình Dũng. (2024). Sử dụng thiết bị mô phỏng động trong điều kiện nhiệt độ cao áp suất cao để đánh giá chất ức chế ăn mòn trong phòng thí nghiệm. Tạp Chí Dầu Khí, 5, 86 - 91. https://doi.org/10.47800/PVSI.2024.05-10