Nghiên cứu công nghệ sản xuất nhũ tương nhựa đường có khả năng sử dụng trong ngăn cách nước ở các giếng khai thác tầng Miocene dưới mỏ Bạch Hổ
Tóm tắt
Để xử lý tình trạng ngập nước ở các giếng khai thác có thể sử dụng các loại vật liệu, hóa chất khác nhau, song đều không đảm bảo tính chọn lọc, nghĩa là khi đã sử dụng thì toàn bộ chất lưu trong vỉa sẽ bị ngăn cách hoàn toàn với giếng, không phân biệt là nước hay dầu. Nhiều nghiên cứu đã sử dụng những phân đoạn cặn của quá trình chưng cất dầu thô với hàm lượng nhựa và asphaltene cao để ngăn cách nước và cho dầu thẩm thấu qua, nhưng do độ nhớt của phân đoạn cặn chưng cất quá cao nên gây khó khăn trong quá trình sử dụng. Vì vậy, sử dụng nhũ tương nhựa đường được xem như một phương pháp ngăn cách nước có chọn lọc. Nhóm tác giả đã tiến hành nghiên cứu công nghệ sản xuất nhũ tương nhựa đường tại phòng thí nghiệm để xác định một số đặc tính hóa lý nhằm đánh giá khả năng, hiệu quả xử lý tình trạng ngập nước ở các giếng khai thác tầng Miocene dưới mỏ Bạch Hổ. Nhóm tác giả đã lựa chọn hai hệ nhũ tương nhựa đường phù hợp nhất để tiến hành thử nghiệm bơm ép với điều kiện vỉa (áp suất, nhiệt độ cao) trong phòng thí nghiệm. Kết quả thử nghiệm cho thấy hệ nhũ tương nhựa đường có khả năng ngăn cách nước rất cao (hệ số phục hồi độ thấm nước giảm 96% trong khi vẫn có khả năng cho dầu thấm qua (hệ số phục hồi độ thấm dầu đạt khoảng 89%).
Các tài liệu tham khảo
Nguyễn Xuân Mẫn. Nhũ tương nhựa bitum - đại cương và ứng dụng. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 1995.
Nguyễn Bin. Tính toán quá trình, thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm - Tập 1. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 2004.
Карпеко Ф. В., Гуреев А.А. Битумные эмульсии. М. Цниитэнефтехим. 1998: 192c.
Пасынский А.Г. Коллоидная химия. М. Высшая школа. 1995: 232c.
Фролов И.Н. Коллоидная химия. М. Недра. 1989: 462c.
Фридрихсберг Д.А. Курс коллоидной химии. Л.: Химия. 1994.
Неппер Д. Стабилизация коллоидных дисперсий полимерами. М. Мир. 1986: 488c.
Под ред. К. Мителла, Мицеллобразование, солюбилизация и микроэмульсии. М. Мир. 1980: 597c.
Ибрагимов Г.З, Сорокин В.А., Хисамутдинов Н.И. Химические реагенты для добычи нефти. М. Недра. 1986.
Клещенко И.И., Григорьев А.В., Телков А.П. Изоляционные работы при заканчивании и эксплуатации нефтяных скважин. М. Недра. 1997.
Ибрагимов Г.З, Хисамутдинов А.А. Справочное пособие по применению химических реагентов в добыче нефти. М. Недра. 1983: 312c.
Елисеев Д.Ю. Технология тампонирования для высокотемпературных пластов. М.: РГУ нефти и газаим. И.М. Губкина. 2002: 130c.
Lê Đình Lăng, Nguyễn Minh Toàn, Dương Hiền Lương, Trần Đức Thọ. Một số nghiên cứu về nâng cao hệ số
thu hồi dầu cho các mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Khoa học và Công nghệ Quốc tế “Dầu khí Việt Nam 2010 - Tăng tốc phát triển”. 2010: trang 937 - 948.
Gaylon L.Baumgardner. Asphalt emulsion manufacturing today and tomorrow. Asphalt Emulsion
Technology. Published by Transportation Research Board of the National Academies. 2006: p. 16 - 25.
Delmar R.Salomon. Asphalt emulsion technology, transportation research board characteristics of bituminous
materials committee. 2006.
Рябоконь С.А., и др. Выбор технологии и тампонажных материалов при проведении ремонтно-
изоляционных работ в скважинах. Нефтяное хозяйство. 1989. 4: c.47 - 53.
Блажевич В.А., и др. Ремонтно-изоляционные работы при эксплуатации нефтяных месторождений. М.: Недра. 1981: c.232.
Обобшение современного состояния ремонтно-изоляционных работ обводняющихся скважин (российский и зарубежный опыт). М.: ИРЦ Газпром. 1998.
Минаков И.И. Промысловые испытания гидрофобизирующих композиций на Самотлорском месторождении Нефтяное хозяйство. 6: c.17 - 19.
Силин М.А., Рудь М.И., Фам Х.К., и др. Разработка битумной эмульсии для применения в технологии селективной изоляции водопритоков. Строительство нефтяных и газовых скважин на суше и на море. 2010; 11: c.11 - 13.
Лозин Е.В., Алмаев Р.Х., Базекина Л.В., и др. Масштабное внедрение МУН на месторождениях Башкортостана, in Состояние и перспективы работ по повышению нефтеотдачи пластов. Самара. 2000: c.36 - 41.
Хасаншин Р.Н. Разработка технологии изоляции попутно добываемых вод в скважинах. Уфа: Уфимский государственный технический университет. 2005: c.120
Фам Хоанг Кыонг. Разработка состава устойчивой битумной эмульсии для селективной изоляции притока вод в добывающие скважины. РГУ нефти и газа имени И.М. Губкина. 2010: c.132.
Phạm Đức Thắng, Nguyễn Văn Minh, Hoàng Linh Lan. Đặc trưng năng lượng vỉa và khai thác đối tượng Miocene hạ, mỏ Bạch Hổ. Tạp chí Dầu khí. 2011; 8: trang 35 - 44.
Wikipedia. Bancroft rule. http://en.wikipedia.org/wiki/Bancroft_rule.
1. Tác giả giao bản quyền bài viết (tác phẩm) cho Tạp chí Dầu khí, bao gồm quyền xuất bản, tái bản, bán và phân phối toàn bộ hoặc một phần tác phẩm trong các ấn bản điện tử và in của Tạp chí Dầu khí.
2. Bằng cách chuyển nhượng bản quyền này cho Tạp chí Dầu khí, việc sao chép, đăng hoặc sử dụng một phần hay toàn bộ tác phẩm nào của Tạp chí Dầu khí trên bất kỳ phương tiện nào phải trích dẫn đầy đủ, phù hợp về hình thức và nội dung như sau: tiêu đề của bài viết, tên tác giả, tên tạp chí, tập, số, năm, chủ sở hữu bản quyền theo quy định, số DOI. Liên kết đến bài viết cuối cùng được công bố trên trang web của Tạp chí Dầu khí được khuyến khích.