Sử dụng mạng neuron nhân tạo (ANN) để dự báo đặc điểm phân bố và chất lượng đá chứa carbonate Miocene bể trầm tích Phú Khánh
Tóm tắt
Đá carbonate được coi là đối tượng chứa tiềm năng trong bể Phú Khánh, minh chứng bởi phát hiện dầu khí trong carbonate tuổi Miocene tại giếng khoan 124-CMT-1X. Mạng neuron nhân tạo (ANN) áp dụng hiệu quả trong điều kiện số lượng giếng khoan hạn chế của bể Phú Khánh, thông qua việc tích hợp các kết quả phân tích tài liệu địa chấn, địa vật lý giếng khoan và phân tích mẫu để đưa ra dự báo về phân bố và chất lượng đá chứa tiềm năng trong bể.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, đá chứa tiềm năng trong bể Phú Khánh chủ yếu là carbonate dạng thềm và lở tích phát triển tập trung trên các khu vực đới nâng Tri Tôn, ven thềm Đà Nẵng và thềm Phan Rang, có chất lượng chứa từ khá đến tốt, với độ rỗng thay đổi từ 10 - 30% và chiều dày thay đổi từ 50 - 100m.
Các tài liệu tham khảo
2. Lê Hải An. Xác định phân tố thủy lực từ tài liệu địa vật lý giếng khoan sử dụng mạng neuron phục vụ đánh giá tầng chứa dầu khí. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất. 2006; 14: trang 4 - 8.
3. Lê Hải An và nnk. Nghiên cứu đặc điểm trầm tích và đánh giá chất lượng đá chứa cacbonat tuổi Miocene khu vực Phú Khánh. 2016.
4. Nguyễn Thu Huyền, Kazuo Nakayama, Hou Jianuong. Xác định đặc trưng chứa bể trầm tích Phú Khánh, thềm lục địa Việt Nam bằng mô phỏng Monte-Carlo và hệ thống thần kinh nhân tạo. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Khoa học công nghệ “30 năm Dầu khí Việt Nam: Cơ hội mới, thách thức mới”. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 2005; 1: trang 332 - 359.
5. Nguyễn Anh Đức, Nguyễn Thu Huyền và nnk. Tiềm năng dầu khí bể trầm tích Phú Khánh. Báo cáo tổng kết Dự án “Đánh giá tiềm năng dầu khí trên các bể trầm tích và thềm lục địa Việt Nam”. Viện Dầu khí Việt Nam. 2011.
6. Michael B.W.Fyhn, Lars O.Boldreel, Lars H.Nielsen. Geological development of the Central and South Vietnamese margin: Implications for the establishment of the South China Sea, Indochinese escape tectonics and Cenozoic volcanism. Tectonophysics. 2009; 478(3 - 4): p. 184 - 214.
7. Michael B.W.Fyhn, Lars O.Boldreel, Lars H. Nielsen, Tran C.Giang, Le H.Nga, Nguyen T.M.Hong, Nguyen D.Nguyen, Ioannis Abatzis. Carbonate platform growth and demise offshore Central Vietnam: Effects of Early Miocene transgression and subsequent onshore uplift. Journal of Asian Earth Sciences. 2013; 76: p. 152 - 168.
8. Nguyễn Thu Huyền, Nguyễn Mạnh Hùng, Nguyễn Trung Hiếu, Trần Ngọc Minh, Nguyễn Anh Đức, Hoàng Anh Tuấn. Đặc điểm cấu trúc địa chất bể Phú Khánh theo tài liệu địa chấn cập nhật đến tháng 12/2010. Tạp chí Dầu khí. 2011; 11: trang 26 - 34.
9. Wayn M.Ahr. Geology of carbonate reservoirs: The identification, description and characterization of hydrocarbon reservoirs in carbonate rocks. Wiley Publisher. 2008.
10. Mahmood Akbar Badarinadh Vissapregada, Ali H.Alghamdi, David Allen Michael Herron, Andrew
Carnegie Dhruba Dutta Jean-Rémy Olesen, R.D.Chourasiya, Dale Logan Dave Stief, Richard Netherwood, S.Dufy Russell, Kamlesh Saxena. A snapshot of carbonate reservoir evaluation. Oilfield Review. 2000; 12(4): p. 20 - 41.
11. F.Jerry Lucia. Carbonate reservoir characterization: An integrated approach. Springer Publisher. 2007.
1. Tác giả giao bản quyền bài viết (tác phẩm) cho Tạp chí Dầu khí, bao gồm quyền xuất bản, tái bản, bán và phân phối toàn bộ hoặc một phần tác phẩm trong các ấn bản điện tử và in của Tạp chí Dầu khí.
2. Bằng cách chuyển nhượng bản quyền này cho Tạp chí Dầu khí, việc sao chép, đăng hoặc sử dụng một phần hay toàn bộ tác phẩm nào của Tạp chí Dầu khí trên bất kỳ phương tiện nào phải trích dẫn đầy đủ, phù hợp về hình thức và nội dung như sau: tiêu đề của bài viết, tên tác giả, tên tạp chí, tập, số, năm, chủ sở hữu bản quyền theo quy định, số DOI. Liên kết đến bài viết cuối cùng được công bố trên trang web của Tạp chí Dầu khí được khuyến khích.