Môi trường thành tạo và địa tầng các trầm tích Oligocene - Miocene sớm cấu tạo Tê Giác Trắng, Lô 16-1, bồn trũng Cửu Long theo tài liệu hóa thạch bào tử phấn hoa và tướng hữu cơ

  • Phạm Thị Duyên
  • Mai Hoàng Đảm
Keywords: Vật liệu hữu cơ, mảnh vật liệu hữu cơ, bào tử phấn, tảo nước ngọt, phân tập địa tầng, môi trường lắng đọng

Tóm tắt

Tổng hợp các kết quả phân tích sinh địa tầng đến thời điểm hiện tại cho thấy trầm tích Oligocene - Miocene sớm khu vực Lô 16-1 bể Cửu Long chủ yếu hình thành trong môi trường đồng bằng sông, đầm hồ nước ngọt, đôi khi chịu ảnh hưởng nước lợ hoặc môi trường chuyển tiếp cho đến khi biển bắt đầu xâm nhập vào khu vực giai đoạn cuối Miocene sớm, đánh dấu bởi tập sét “Rotalid”. Vì vậy, việc phân chia các phức hệ trầm tích vàxác định môi trường lắng đọng trong giai đoạn này chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu các phức hệ bào tử phấn hoa và tướng hữu cơ, đồng thời có sự hỗ trợ của phần mềm CycloLog nhằm chính xác hóa các ranh giới trầm tích theo tài liệu cổ sinh.

Các tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Tiến Long, Sung Jin Chang. Địa chất khu vực và lịch sử phát triển địa chất bể Cửu Long. Hội nghị Khoa học Công nghệ ngành Dầu khí trước thềm thế kỷ 21. 2000: trang 436 - 453.
2. Đỗ Bạt, Nguyễn Địch Vỹ, Phan Huy Quynh và nnk. Địa tầng các bề trầm tích Kainozoi Việt Nam. Địa chất và Tài nguyên dầu khí Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 2005: trang 156 - 162.
3. Trần Lê Đông, Phùng Đắc Hải. Bể trầm tích Cửu Long và Tài nguyên dầu khí. Địa chất và Tài nguyên dầu khí Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 2005: trang 278 - 282.
4. Đình Nhân. Đón dòng dầu đầu tiên từ giàn đầu giếng H5 mỏ Tê Giác Trắng. Tạp chí Dầu khí. 2015; 8: trang 71.
5. VPI Labs. Báo cáo sinh địa tầng các giếng khoan 16-1-TGT-1X, 16-1- TGT-2X, 16-1- TGT-3X, 16-1- TGT-4X, 16-1- TGT-5X, 16-1- TGT-6X, 16-1- TGT-7X và một số cấu tạo lân cận thuộc lô 09-1, 09-2, 16-1 bể Cửu Long.
6. VPI and Core Laboratories Sales NV. Vietnam Reserviors and Seals: Cuu Long, Nam Con Son and Malay Tho Chu basins. Lưu trữ tại Viện Dầu khí Việt Nam. 2009.
7. Dominic Emery, Keith Myers. Sequencestratigraphy. Wiley - Blackwell. August 1996: 304p.
8. Robert J.Morley. Origin and evolution of tropical rain forests. Copyright by John Wiley & Son Ltd. 2000.
9. J.Muller. A Palynological contribution to the history of the mangrove vegetation in Borneo. Ancient Pacific Floras: The Pollen Story Hawaii. 1964: p. 33 - 42.
10. J.Muller. Montane pollen from the Tertiary of NW Borneo. Blumea - Biodiversity, Evolution and Biogeography of Plants. 1966; 14(1): p. 231 - 235.
11. Alfred Traverse. Paleopalynology: Second edition. Springer Science. 2007.
12. J.P.G.Fenton. Palynology report No.3 guide to palynofacies analysis. Robertson Research. 1984.
13. Chu Đức Quang. Một số kết quả nghiên cứu địa tầng kết hợp với phương pháp Cyclostratigraphy trong các bể trầm tích thềm lục địa phía Nam Việt Nam. Tạp chí Dầu khí. 2010, 4: trang 29 - 35.
14. Mai Hoàng Đảm, Chu Đức Quang. Phân tập địa tầng và xác định môi trường lắng đọng trầm tích tuổi Miocene sớm - Oligocene Lô 09-3 bể Cửu Long trên cơ sở những đặc trưng của nhóm hóa thạch tảo (Dinocysts) nước ngọt và phân tích tướng hữu cơ. Tạp chí Dầu khí. 2015; 7: trang 24 - 32.
15. Geochem Group Limited. Technical and financial draft proposal for a regional geochemical study of the offshore basins, Vietnam. Prepered for Petrovietnam. 1989.
16. James M.Cole. Freshwater Dinoflagellate cysts and Acritarchs from Neogene and Oligocene sediments of the South China sea and adjacent areas. American Association of Stratigraphic Palynologists Foundation. 1992.
17. R.J.Morley. Tertiary stratigraphic palynology in Southeast Asia: current status andnew direction. Geological Society of Malaysia. Bulletin. November 1991; 28: p. 1 - 36.
18. Phan Huy Quynh. Significance of the spore Magnastriatites howardi in stratigraphic and paleoenvironmental studies on the Vietnamese continental shelf. Paper presented at the Petrovietnam: Seminar on Vietnam Oil and Gas. 1993.
19. A.J.Powell. A stratigraphic Index of dinoflagellate cysts. London; New York: Chapman & Hall. 1992.
20. Enres international. Enres stratigraphic methods and workflow approaches in subsurface well correlations. 2013.
21. R.J.Morley. Palynology of Tertiary and Quarternary sediments in Southeast Asia. Indonesia Petroleum Association. 1977; 1: p. 255 - 276.
22. R.J.Morley. Biofacies analysis of the Bach Ho and upper Tra Tan formations, Te Giac Trang field, Cuu Long basin, offshore Vietnam. Prepared for Hoang Long JOC. 2009.
Đã đăng
2016-09-30
How to Cite
Phạm Thị Duyên, & Mai Hoàng Đảm. (2016). Môi trường thành tạo và địa tầng các trầm tích Oligocene - Miocene sớm cấu tạo Tê Giác Trắng, Lô 16-1, bồn trũng Cửu Long theo tài liệu hóa thạch bào tử phấn hoa và tướng hữu cơ . Tạp Chí Dầu Khí, 9, 14 - 23. https://doi.org/10.25073/petrovietnam journal.v9i0.293
Số tạp chí
Chuyên mục
Bài báo khoa học

Most read articles by the same author(s)